Bỏ qua để vào nội dung

Cách Bóc Khối Lượng Cốt Thép Dầm/Sàn Cho Kỹ Sư QS Mới

20/08/2026 · 8 phút đọc · Đo bóc khối lượng

Cách Bóc Khối Lượng Cốt Thép Dầm/Sàn Cho Kỹ Sư QS Mới

Cách Bóc Khối Lượng Cốt Thép Dầm/Sàn Cho Kỹ Sư QS Mới

Nếu bóc khối lượng bê tông và coffa chủ yếu là bài toán hình học, thì bóc khối lượng cốt thép lại là bài toán “đọc hiểu” — đọc đúng ký hiệu thép trên bản vẽ kết cấu, hiểu đúng chiều dài neo/nối, và tra đúng khối lượng riêng theo đường kính. Đây cũng là hạng mục chiếm tỷ trọng chi phí lớn nhất trong phần thô, nên sai số dù nhỏ cũng ảnh hưởng đáng kể đến giá trị dự toán. Bài viết tổng hợp công thức, bảng tra và các lỗi thường gặp dành cho kỹ sư QS mới.

1. Tiêu chuẩn tham chiếu

  • TCVN 1651-1:2018 — Thép cốt bê tông, Phần 1: Thép thanh tròn trơn (áp dụng cho mác CB240-T)1.
  • TCVN 1651-2:2018 — Thép cốt bê tông, Phần 2: Thép thanh vằn (áp dụng cho các mác CB300-V, CB400-V, CB500-V, CB600-V)2. Hai tiêu chuẩn này quy định đường kính danh nghĩa, khối lượng 1 mét dài và sai lệch cho phép — là căn cứ để tra khối lượng riêng theo đường kính khi lập bảng thép.
  • Thông tư số 13/2021/TT-BXD (Phụ lục VI) — phương pháp đo bóc khối lượng công trình, áp dụng chung cho mọi cấu kiện bao gồm cốt thép3.
  • RICS NRM2 và SMM2 (Malaysia/Singapore) — tiêu chuẩn đo bóc quốc tế, thường được tham chiếu ở các dự án có CĐT/TVGS nước ngoài, đặc biệt về cách phân loại thép theo đường kính, hình dạng uốn (bar shape codes)4.

2. Đơn vị tính và khối lượng riêng của thép

Đơn vị tính khối lượng cốt thép: kg hoặc tấn. Khối lượng riêng của thép theo TCVN là 7,85 g/cm³ (tương đương 7.850 kg/m³)5, từ đó suy ra công thức tính khối lượng 1 mét dài thép tròn theo đường kính:

m (kg/m) = 0,00617 × d²

Trong đó d là đường kính danh nghĩa của thanh thép (mm).

Bảng tra nhanh khối lượng 1 mét dài theo đường kính (tính theo công thức trên, đối chiếu TCVN 1651-1/2:2018)

Đường kính (mm) Khối lượng (kg/m)
6 0,222
8 0,395
10 0,617
12 0,888
14 1,210
16 1,579
18 1,998
20 2,466
22 2,984
25 3,853

(Số liệu trong bảng chỉ mang tính tham khảo nhanh — khi lập hồ sơ chính thức, luôn đối chiếu bảng khối lượng chi tiết trong TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:20182, vì sai lệch cho phép có thể khác nhau giữa các nhà sản xuất.)

3. Công thức tính khối lượng cốt thép

M_thép = Σ (n_i × L_i × m_i)

Trong đó:

  • n_i: số lượng thanh thép nhóm thứ i (thanh, đã tính theo bước bố trí thực tế trên bản vẽ)
  • L_i: chiều dài 1 thanh thuộc nhóm i (m), đã cộng chiều dài neo/nối nếu có
  • m_i: khối lượng 1 mét dài theo đường kính (kg/m), tra theo bảng ở mục 2

Xác định số lượng thanh n

n = (L_cấu_kiện / a) + 1

Trong đó L_cấu_kiện là chiều dài đoạn bố trí thép (m), a là bước thép (khoảng cách giữa các thanh, m). Công thức này áp dụng cho thép phân bố đều (thép đai, thép sàn) — với thép chịu lực dầm, số lượng thanh lấy theo số thanh thể hiện trực tiếp trên mặt cắt bản vẽ.

Chiều dài thanh thép L

Với thép thẳng: L = chiều dài hình học đo trên bản vẽ. Với thép có đoạn neo, uốn móc, nối chồng: cộng thêm chiều dài neo/nối theo quy định thiết kế (thường tính theo bội số của đường kính d, ví dụ đoạn neo tối thiểu = 30d hoặc 40d tùy loại thép và vị trí cấu kiện — luôn lấy theo ghi chú kết cấu của bản vẽ, không suy diễn theo kinh nghiệm dự án khác).

4. Cách đọc ký hiệu thép trên bản vẽ

Bản vẽ kết cấu Việt Nam thường ký hiệu thép theo mẫu: Số lượng ⌀ Đường kính @ Bước (ví dụ: 4⌀20 hoặc ⌀8a150). Kỹ sư QS mới cần phân biệt rõ:

  • Thép chịu lực (thép dọc): số lượng và đường kính cố định, thể hiện trên mặt cắt dầm/cột.
  • Thép đai/thép phân bố: ký hiệu dạng ⌀d a s (ví dụ ⌀8a150 = thép đai đường kính 8mm, bước 150mm) — cần tính lại số lượng thanh theo chiều dài cấu kiện, không lấy số lượng ghi sẵn trên bản vẽ (vì bản vẽ thường chỉ thể hiện 1-2 thanh đại diện).
  • Thép gia cường tại vị trí đặc biệt (gối, nhịp, lỗ mở): thường có bản vẽ chi tiết riêng, cần đọc kỹ để không bỏ sót.

5. Quy trình đo bóc thép từng bước

  1. Xác định bản vẽ kết cấu và bảng thống kê thép (nếu có) mới nhất do CĐT phát hành.
  2. Với mỗi cấu kiện, tách riêng theo nhóm: thép chịu lực, thép đai, thép cấu tạo/gia cường.
  3. Với thép đai/phân bố, tính lại số lượng thanh theo công thức ở mục 3 — không dùng số liệu ghi tắt trên bản vẽ.
  4. Cộng chiều dài neo/nối theo ghi chú kết cấu, áp công thức mục 3 để ra khối lượng từng nhóm.
  5. Tổng hợp theo đường kính (không tổng hợp lẫn theo cấu kiện) để thuận tiện khi đối chiếu với bảng thống kê thép của thiết kế và khi lập kế hoạch mua vật tư.
  6. Đối chiếu tổng khối lượng thép/m³ bê tông (hàm lượng thép) với định mức tham khảo của loại cấu kiện tương ứng — đây là bước kiểm tra chéo hiệu quả để phát hiện sai số lớn.

6. Lỗi thường gặp ở kỹ sư QS mới

  • Lấy nguyên số lượng thanh thép đai ghi trên bản vẽ thay vì tính lại theo bước bố trí thực tế trên toàn bộ chiều dài cấu kiện.
  • Quên cộng chiều dài neo/nối khi thép có đoạn nối chồng hoặc neo vào gối.
  • Nhầm đường kính danh nghĩa với đường kính thực đo — luôn lấy theo ký hiệu thiết kế (⌀), không đo trực tiếp trên bản vẽ CAD vì tỷ lệ có thể sai lệch.
  • Không tách riêng thép theo từng đường kính khi tổng hợp, gây khó khăn khi đối chiếu với bảng thống kê thép và khi lập kế hoạch đặt hàng.
  • Bỏ sót thép gia cường cục bộ tại các vị trí lỗ mở, góc, hoặc vị trí chuyển tiếp tiết diện.

7. Khi nào nên chuyển sang công cụ hỗ trợ?

Bóc thép thủ công tốn nhiều thời gian hơn bóc bê tông/coffa vì khối lượng thông tin cần đọc (đường kính, bước, chiều dài neo) nhiều hơn. Khi đã nắm chắc nguyên tắc ở trên, các công cụ tự động hóa (macro Excel tra bảng khối lượng theo đường kính, script AutoLISP trích xuất trực tiếp từ khối lượng CAD) sẽ giúp giảm đáng kể sai sót do tính tay, miễn là bảng tra khối lượng riêng và quy tắc neo/nối được cấu hình đúng chuẩn TCVN ngay từ đầu.

Kết luận

Bóc khối lượng cốt thép đòi hỏi kỹ sư QS mới vừa nắm chắc công thức tính, vừa đọc hiểu chính xác ký hiệu bản vẽ và quy định neo/nối. Nắm vững tiêu chuẩn TCVN 1651-1/2:2018 cho khối lượng riêng, kết hợp kiểm tra chéo bằng hàm lượng thép/m³ bê tông, là cách hiệu quả nhất để hạn chế sai số trước khi đưa vào hồ sơ dự toán hoặc thanh toán.


Bạn mới vào nghề QS và cần thêm tài liệu thực chiến? Ghé minhanqs.com để xem thêm bài viết, portfolio dự án, và thử sức với mini-game dành cho dân kỹ sư!


Chú thích

Lưu ý: Bài viết mang tính chất tổng hợp, tham khảo. Khi áp dụng cho dự án cụ thể, luôn đối chiếu với bảng thống kê thép của hồ sơ thiết kế và quy định neo/nối ghi trong bản vẽ, vì các thông số này có thể khác nhau giữa các đơn vị thiết kế.

  1. TCVN 1651-1:2018, Thép cốt bê tông - Phần 1: Thép thanh tròn trơn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. ↩
  2. TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông - Phần 2: Thép thanh vằn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. ↩ ↩2
  3. Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng, Phụ lục VI — Phương pháp đo bóc khối lượng công trình. ↩
  4. Royal Institution of Chartered Surveyors (RICS), New Rules of Measurement 2 (NRM2); Institution of Surveyors Malaysia (ISM), Standard Method of Measurement for Building Works, 2nd Edition (SMM2). ↩
  5. TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018 quy định khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm³, dùng làm cơ sở xác định khối lượng 1 mét dài theo đường kính danh nghĩa. ↩
MINH AN

Phạm Phú Minh An

Quantity Surveyor — Kiểm soát chi phí & hợp đồng.