Cách Bóc Khối Lượng Móng Cho Kỹ Sư QS Mới (Có Công Thức, Tiêu Chuẩn)
Cách Bóc Khối Lượng Móng Cho Kỹ Sư QS Mới
Móng là cấu kiện đầu tiên kỹ sư QS phải đo bóc trên bất kỳ công trình nào, nhưng cũng là cấu kiện dễ gây lúng túng nhất cho người mới — vì mỗi công trình có thể dùng một hoặc nhiều loại móng khác nhau (móng đơn, móng băng, móng bè, đài móng cọc), mỗi loại lại có ranh giới đo và công thức tính riêng. Bài viết tổng hợp cách phân loại, công thức tính khối lượng bê tông/coffa và các lỗi thường gặp, tiếp nối series “cách bóc khối lượng dầm/sàn” và “cốt thép dầm/sàn” dành cho kỹ sư QS mới ra trường.
1. Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn tham chiếu
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD (Bộ Xây dựng, hiệu lực từ 15/10/2021) — Phụ lục VI quy định phương pháp đo bóc khối lượng công trình, là căn cứ chính cho các dự án vốn nhà nước tại Việt Nam1.
- TCVN 9362:2012 — Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, quy định các khái niệm về móng nông, móng sâu, làm cơ sở phân loại cấu kiện trước khi đo bóc2.
- TCVN 10304:2014 — Móng cọc, tiêu chuẩn thiết kế, dùng khi công trình có đài móng cọc (cọc ép, cọc khoan nhồi)3.
- RICS New Rules of Measurement 2 (NRM2) và SMM2 (Malaysia/Singapore) — tiêu chuẩn đo bóc quốc tế, thường được tham chiếu ở dự án có CĐT/TVGS nước ngoài, đặc biệt về cách phân loại đào đất móng và bê tông lót4.
Lưu ý: cũng như dầm/sàn, “Phương pháp đo bóc khối lượng” riêng của từng dự án (đính kèm hồ sơ mời thầu) luôn được ưu tiên áp dụng trước các tiêu chuẩn chung nêu trên nếu có mâu thuẫn.
2. Phân loại móng thường gặp
| Loại móng | Đặc điểm | Khi nào dùng |
|---|---|---|
| Móng đơn | Chịu tải một cột, tiết diện đế hình vuông/chữ nhật | Nhà thấp tầng, đất nền tốt |
| Móng băng | Chạy liên tục dưới một hàng cột hoặc tường | Nhà phố, tải trọng vừa, đất nền trung bình |
| Móng bè | Bản bê tông liên tục toàn bộ diện tích công trình | Đất yếu, tầng hầm, tải trọng lớn và phân bố không đều |
| Đài móng cọc | Bản bê tông liên kết đầu các cọc (ép/khoan nhồi) truyền tải xuống cọc | Đất yếu sâu, công trình cao tầng |
3. Đơn vị tính theo hạng mục
| Hạng mục | Đơn vị tính | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bê tông lót móng | m³ | Thường mác thấp (M100/B7.5), tính riêng không gộp vào bê tông móng |
| Bê tông móng (đế + cổ móng/giằng) | m³ | Làm tròn theo quy định Thông tư 13/2021/TT-BXD hoặc yêu cầu CĐT |
| Coffa móng | m² | Diện tích bề mặt tiếp xúc trực tiếp với bê tông, không tính mặt đáy tiếp đất |
| Cốt thép móng | kg hoặc tấn | Tính theo chiều dài thanh × khối lượng riêng theo đường kính, xem thêm bài cốt thép dầm/sàn |
| Đào đất móng | m³ | Đo theo kích thước hố đào thực tế, có mái dốc taluy nếu đào hở |
| Đài móng cọc | m³ (bê tông) / cái (số lượng cọc) | Bê tông đài tính riêng, số đầu cọc liên kết ghi chú kèm theo |
4. Công thức tính khối lượng bê tông
Móng đơn
V = (a × b × h_đế) + (b_cổ × h_cổ × L_cổ)
Trong đó a × b là kích thước đế móng (m), h_đế là chiều cao đế, b_cổ/h_cổ là tiết diện cổ móng, L_cổ là chiều cao cổ móng từ đỉnh đế đến cốt mặt móng hoàn thiện (mặt trên giằng hoặc cốt nền tầng 1, tùy quy định dự án).
Móng băng
V = Σ (L_tim,i × A_tiết_diện,i)
Trong đó L_tim,i là chiều dài tim móng băng đoạn thứ i (m), đo tương tự nguyên tắc đo tim dầm; A_tiết_diện,i là diện tích mặt cắt ngang móng (bao gồm phần đế loe và phần thân, nếu tiết diện thay đổi thì chia đoạn để tính riêng).
Móng bè
V = A_bè × t_bè − Σ V_cột/vách chiếm chỗ
Trong đó A_bè là diện tích hình chiếu bằng của bản móng (m²), t_bè là chiều dày bản. Nguyên tắc trừ phần cột/vách chiếm chỗ áp dụng tương tự công thức tính sàn.
Đài móng cọc
V_đài = A_đài × h_đài
Trong đó A_đài là diện tích đế đài (m²), h_đài là chiều cao đài. Số lượng cọc nằm trong đài không trừ vào thể tích bê tông đài (theo thông lệ đo bóc phổ biến tại Việt Nam), trừ khi hồ sơ mời thầu quy định khác.
5. Công thức tính coffa móng
S_coffa = P_chu_vi × h_đế + P_chu_vi,cổ × h_cổ
Trong đó P_chu_vi là chu vi mặt bên đế móng, h_đế là chiều cao đế; số hạng thứ hai áp dụng riêng cho phần cổ móng nếu cổ móng có coffa (không tính khi đổ bê tông cổ móng áp sát vào đất — cần đối chiếu biện pháp thi công thực tế). Mặt đáy tiếp đất không tính coffa vì đổ trực tiếp lên lớp bê tông lót.
6. Ranh giới đo — điểm dễ nhầm nhất
- Bê tông lót và bê tông móng tính riêng, không gộp chung dù đổ liền mạch, vì khác mác bê tông và đơn giá.
- Ranh giới trên của móng (đỉnh cổ móng/giằng móng) cần thống nhất với bản vẽ kết cấu — thường là cốt mặt trên giằng móng hoặc cốt đáy dầm tầng 1, không phải cốt nền hoàn thiện.
- Giằng móng (nếu có) đo tách riêng theo nguyên tắc tương tự dầm (xem bài ranh giới đo khối lượng), không gộp vào khối lượng móng.
- Đào đất móng đo theo kích thước hố đào thực tế (có thể lớn hơn kích thước móng do yêu cầu thi công ván khuôn/mái dốc), không lấy trực tiếp kích thước đế móng.
7. Quy trình đo tay từng bước
- Xác định loại móng theo bản vẽ kết cấu (đơn/băng/bè/đài cọc) — một công trình có thể dùng đồng thời nhiều loại móng ở các khu vực khác nhau.
- Đọc “Phương pháp đo bóc khối lượng” của dự án trước khi áp dụng nguyên tắc chung ở mục 4-5.
- Đánh số từng móng theo trục lưới, tách riêng bê tông lót, bê tông móng, cổ móng, giằng móng.
- Áp công thức tương ứng loại móng, tổng hợp riêng theo mác bê tông.
- Đối chiếu tổng số lượng móng đo được với bảng thống kê móng (nếu thiết kế có cung cấp) để kiểm tra chéo.
8. Lỗi thường gặp ở kỹ sư QS mới
- Gộp chung bê tông lót và bê tông móng vào một hạng mục, gây sai đơn giá.
- Lấy nhầm cốt hoàn thiện làm ranh giới trên của móng thay vì cốt quy định trong bản vẽ kết cấu.
- Quên tách giằng móng ra tính riêng, hoặc tính trùng khối lượng tại vị trí giao giữa giằng và cổ móng.
- Đo đào đất theo đúng kích thước móng mà không cộng thêm khoảng thi công ván khuôn, taluy.
- Với đài móng cọc: quên đối chiếu số lượng cọc thực tế thi công (theo hồ sơ nghiệm thu ép cọc) với số lượng thiết kế trước khi tính khối lượng đài.
9. Khi nào nên chuyển sang công cụ hỗ trợ?
Móng thường có số lượng cấu kiện lớn nhưng lặp lại theo vài loại tiết diện chuẩn, nên rất phù hợp để lập bảng tính Excel theo mẫu (một dòng = một móng, các cột là kích thước đầu vào, công thức ở mục 4-5 áp dụng tự động). Khi khối lượng dự án lớn, plugin AutoCAD hoặc script AutoLISP trích xuất trực tiếp tọa độ/kích thước từ bản vẽ sẽ giảm đáng kể thời gian và sai sót nhập liệu tay.
Kết luận
Bóc khối lượng móng đòi hỏi kỹ sư QS mới nhận diện đúng loại móng trước khi áp công thức, đồng thời nắm chắc ranh giới đo giữa bê tông lót — bê tông móng — giằng móng để tránh sai số cộng dồn. Đây là cấu kiện nền tảng, làm chắc tay ngay từ đầu sẽ giúp việc đối chiếu khối lượng phần thân (dầm, sàn, cột) về sau nhất quán hơn.
Bạn mới vào nghề QS và cần thêm tài liệu thực chiến? Ghé minhanqs.com để xem thêm bài viết, portfolio dự án, và thử sức với mini-game dành cho dân kỹ sư!
Chú thích
Footnotes
-
Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng, Hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình (Phụ lục VI), thay thế Thông tư số 17/2019/TT-BXD. ↩
-
TCVN 9362:2012, Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. ↩
-
TCVN 10304:2014, Móng cọc — Tiêu chuẩn thiết kế, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. ↩
-
Royal Institution of Chartered Surveyors (RICS), New Rules of Measurement 2 (NRM2); Institution of Surveyors Malaysia (ISM), Malaysian Standard Method of Measurement for Building Works, 2nd Edition (SMM2). ↩