Bỏ qua để vào nội dung

Cách Bóc Khối Lượng Thép Móng Cho Kỹ Sư QS Mới

06/09/2026 · 7 phút đọc · Đo bóc khối lượng

Lưới thép móng đang được lắp dựng tại công trường, minh họa bài hướng dẫn bóc khối lượng thép móng cho kỹ sư QS mới

Cách Bóc Khối Lượng Thép Móng Cho Kỹ Sư QS Mới

Nếu bài “cách bóc khối lượng móng” tập trung vào phần bê tông và coffa, thì thép móng lại là hạng mục dễ sai nhất trong nhóm cấu kiện móng — vì mỗi loại móng (đơn, băng, bè, đài cọc) có cách bố trí thép hoàn toàn khác nhau, và người mới thường lúng túng khi đọc thép lớp trên/lớp dưới trên mặt bằng móng bè hoặc thép chờ liên kết cột. Bài viết tổng hợp cách đọc ký hiệu, công thức tính khối lượng và lỗi thường gặp, nối tiếp series “cách bóc khối lượng … cho kỹ sư QS mới”.

1. Tiêu chuẩn tham chiếu

  • TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018 — quy định đường kính danh nghĩa và khối lượng 1 mét dài thép tròn trơn/thép vằn, dùng làm căn cứ tra khối lượng riêng theo đường kính1.
  • TCVN 10304:2014 — Móng cọc, tiêu chuẩn thiết kế, trong đó quy định cấu tạo cốt thép đài cọc và chiều dài neo cốt thép cọc vào đài2.
  • Thông tư số 13/2021/TT-BXD (Phụ lục VI) — phương pháp đo bóc khối lượng công trình, áp dụng chung cho mọi cấu kiện bao gồm thép móng3.
  • TCVN 5574:2018 — Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, quy định chiều dài neo, nối cốt thép theo đường kính và vị trí cấu kiện4.

2. Đơn vị tính và khối lượng riêng của thép

Đơn vị tính: kg hoặc tấn. Khối lượng riêng thép theo TCVN là 7,85 g/cm³5, công thức tính khối lượng 1 mét dài theo đường kính (giống nguyên tắc đã dùng cho thép dầm/sàn):

m (kg/m) = 0,00617 × d²

Trong đó d là đường kính danh nghĩa (mm). Bảng tra nhanh xem chi tiết tại bài “cách bóc khối lượng cốt thép dầm/sàn” — công thức và khối lượng riêng áp dụng chung cho mọi cấu kiện bê tông cốt thép.

3. Cách đọc thép theo từng loại móng

Móng đơn

Thép móng đơn thường bố trí 2 lớp lưới thép đế (lớp dưới và lớp trên nếu đế dày) theo 2 phương vuông góc, ký hiệu dạng ⌀d a s (ví dụ ⌀16a150 = thép đường kính 16mm, bước 150mm) cho mỗi phương, cộng thêm thép chờ cột (cùng số lượng và đường kính với thép dọc cột tầng 1, nối chồng vào đế móng).

Móng băng

Ngoài lưới thép đế tương tự móng đơn (bố trí liên tục theo chiều dài móng băng), móng băng thường có thêm thép dọc và thép đai ở phần thân (nếu thân móng băng có dạng dầm úp ngược) — đọc và tính tương tự nguyên tắc thép dầm.

Móng bè

Phức tạp nhất trong nhóm móng vì có thép lớp trên và lớp dưới chạy theo 2 phương, thường được thể hiện trên 2 mặt bằng thép riêng biệt (mặt bằng thép lớp dưới và mặt bằng thép lớp trên), cộng thêm thép gia cường cục bộ tại các vị trí có tải trọng cột lớn (thép “mũ cột” — tương tự nguyên tắc sàn nấm). Kỹ sư mới cần đối chiếu đúng mặt bằng lớp trên/dưới, tránh nhầm lẫn khi có nhiều loại thép chồng lớp.

Đài móng cọc

Thép đài cọc bố trí dạng lưới 2 phương (tương tự móng bè cục bộ tại từng đài), cộng thêm việc thép đầu cọc phải được neo/ngàm vào đài theo chiều dài quy định (thường 30d–40d tùy loại cọc và tải trọng, lấy theo TCVN 10304:2014 và ghi chú kết cấu của thiết kế)2. Đây là chi tiết khác biệt lớn nhất so với các loại móng còn lại.

4. Công thức tính khối lượng

M_thép = Σ (n_i × L_i × m_i)

Trong đó:

  • n_i: số lượng thanh thép nhóm thứ i, tính theo bước bố trí thực tế (áp dụng công thức n = (L_cấu_kiện / a) + 1 cho thép lưới đế/lớp trên-dưới, tương tự nguyên tắc đã dùng cho thép sàn)
  • L_i: chiều dài 1 thanh (m), đã cộng chiều dài neo/nối và đoạn neo vào đài (nếu là đài cọc) hoặc đoạn chờ cột (nếu là móng đơn/băng)
  • m_i: khối lượng 1 mét dài theo đường kính (kg/m), tra theo bảng ở mục 2

Lưu ý riêng cho thép chờ cột: tính là một nhóm thép riêng, không gộp vào lưới thép đế móng dù cùng nằm trong một cấu kiện, vì đường kính và chiều dài thường khác nhau.

5. Quy trình đo bóc từng bước

  1. Xác định loại móng và lấy đúng mặt bằng thép tương ứng (lớp dưới/lớp trên với móng bè, mặt bằng thép chờ cột với móng đơn/băng).
  2. Tách riêng từng nhóm thép: lưới đế/lớp trên-dưới, thép chờ cột, thép gia cường cục bộ, thép neo vào đài (nếu có).
  3. Với thép lưới, tính lại số lượng thanh theo bước bố trí thực tế trên toàn bộ chiều dài/chiều rộng cấu kiện — không lấy số lượng ghi tắt trên bản vẽ.
  4. Cộng chiều dài neo/nối theo TCVN 5574:2018 hoặc ghi chú kết cấu, áp công thức mục 4 để ra khối lượng từng nhóm.
  5. Tổng hợp theo đường kính, đối chiếu hàm lượng thép/m³ bê tông móng để kiểm tra chéo sai số lớn.

6. Lỗi thường gặp ở kỹ sư QS mới

  • Nhầm lẫn mặt bằng thép lớp trên và lớp dưới của móng bè, dẫn đến tính sai đường kính hoặc bước thép.
  • Quên tính thép chờ cột như một nhóm thép riêng, hoặc gộp nhầm vào lưới thép đế.
  • Với đài móng cọc: lấy chiều dài neo thép đầu cọc theo kinh nghiệm dự án khác thay vì theo đúng thiết kế và TCVN 10304:2014.
  • Bỏ sót thép gia cường cục bộ (mũ cột) tại các đài/vùng chịu tải trọng lớn trên móng bè.
  • Không đối chiếu số lượng cọc thực tế (theo hồ sơ nghiệm thu ép cọc) trước khi tính thép đài — số lượng cọc thay đổi so với thiết kế sẽ kéo theo thay đổi kích thước và thép đài.

7. Khi nào nên chuyển sang công cụ hỗ trợ?

Thép móng bè và đài cọc có khối lượng thông tin đọc lớn (nhiều lớp, nhiều mặt bằng) nên dễ phát sinh sai sót nếu tính tay trên dự án lớn. Sau khi nắm chắc nguyên tắc đọc bản vẽ và công thức ở trên, macro Excel tra bảng khối lượng theo đường kính hoặc script trích xuất thép từ khối lượng CAD sẽ giúp giảm đáng kể thời gian, miễn là quy tắc neo/nối và phân nhóm thép được cấu hình đúng ngay từ đầu.

Kết luận

Bóc khối lượng thép móng đòi hỏi kỹ sư QS mới phân biệt rõ cách bố trí thép theo từng loại móng, đặc biệt là thép lớp trên/dưới của móng bè và thép neo đầu cọc của đài móng cọc. Nắm chắc nguyên tắc phân nhóm thép và luôn đối chiếu với hàm lượng thép/m³ bê tông là cách hiệu quả nhất để hạn chế sai số trước khi đưa vào hồ sơ dự toán.


Bạn mới vào nghề QS và cần thêm tài liệu thực chiến? Ghé minhanqs.com để xem thêm bài viết, portfolio dự án, và thử sức với mini-game dành cho dân kỹ sư!


Chú thích

Footnotes

  1. TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018, Thép cốt bê tông, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. ↩

  2. TCVN 10304:2014, Móng cọc — Tiêu chuẩn thiết kế, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. ↩ ↩2

  3. Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31/08/2021 của Bộ Xây dựng, Phụ lục VI — Phương pháp đo bóc khối lượng công trình. ↩

  4. TCVN 5574:2018, Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. ↩

  5. TCVN 1651-1:2018 và TCVN 1651-2:2018 quy định khối lượng riêng của thép là 7,85 g/cm³. ↩

MINH AN

Phạm Phú Minh An

Quantity Surveyor — Kiểm soát chi phí & hợp đồng.